Cập nhật chính sách mới về thuế, hóa đơn, BHXH tháng 6/2025

Từ ngày 01/7/2025, hàng loạt quy định mới về thuế, hóa đơn và bảo hiểm xã hội sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ những thay đổi nổi bật giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, tuân thủ và điều chỉnh kịp thời.

[Vie] VTPT - Newsletter - JUNE 2025

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) và THUẾ NHẬP KHẨU 

Giảm thuế GTGT xuống 2% từ 1/7/2025 – 31/12/2026 

Nghị quyết 204/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua chính sách giảm thuế GTGT áp dụng cho giai đoạn từ 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, cụ thể như sau: 

Giảm 2% thuế VAT (từ 10% còn 8%) cho các hàng hóa và dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%. 

Áp dụng với hầu hết hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 10%. (Quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15). 

Không áp dụng cho một số ngành/lĩnh vực sau: 

  • Viễn thông 
  • Tài chính – ngân hàng 
  • Chứng khoán – bảo hiểm 
  • Bất động sản 
  • Sản phẩm kim loại và khai khoáng (trừ than) 
  • Hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (ngoại trừ xăng) 

Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Về việc xử phạt đối với doanh nghiệp khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT được khấu trừ

Công văn số 1592/CT-NVT ngày 5/6/2025 của Cục Thuế về việc kê khai thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau: 

Căn cứ báo cáo của Chi Cục Thuế khu vực XIII, trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT và kết quả theo hồ sơ khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì được lập hồ sơ khai bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. 

Số tiền thuế GTGT điều chỉnh tăng hoặc giảm khấu trừ của kỳ tính thuế có sai sót sẽ khai vào chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” hoặc chỉ tiêu [37] “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ còn trong thời hạn khai thuế). 

Không miễn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu gửi chuyển phát nhanh  

Công văn số 10971/CHQ-NVTHQ ngày 26/6/2025 của Cục Hải quan về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, cụ thể như sau: 

Căn cứ theo Quyết định số 01/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng và Công văn số 1813/ BTC-TCHQ ngày 17/2/2025 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh không còn được miễn thuế GTGT kể từ ngày 18/2/2025. Từ 18/2/2025, việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua chuyển phát nhanh sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 

Đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, đã thuộc đối tượng chịu thuế GTGT kể từ ngày 1/1/2009 đến nay theo quy định của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12. 

Luật thuế GTGT áp dụng từ 01/07/2025

Căn cứ theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 01 tháng 07 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. 

Mức thuế suất

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:  

  • Hàng hóa xuất khẩu 
  • Dịch vụ xuất khẩu 
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác 
  • Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. 
  • Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định chi tiết như sau:  

  • Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi. 
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. 
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. 
  • Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. 
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo. 
  • Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. 
  • Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. 
  • Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian. 
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này. 

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định từ 01/07/2025, mua vào hàng hóa, dịch vụ trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong đó: 

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 
  • Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng. 
  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

Quy định này có hiệu lực ngay từ ngày 01/07/2025 mà không có điều khoản chuyển tiếp, do đó các doanh nghiệp cần rà soát và điều chỉnh quy trình thanh toán kịp thời. 

Hoàn thuế GTGT

Tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế, cụ thể:

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác, trong đó: 

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Điều chỉnh thời điểm giảm trừ người phụ thuộc khi thực hiện quyết toán 

Công văn số 1580/CT-CS ngày 5/6/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau: 

Theo quy định tại Tiết c.2 Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (mẹ đẻ, con đẻ) trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. 

Trường hợp tại dữ liệu ngành thuế đang tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (mẹ đẻ, con đẻ) khác với thông tin giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc mà cá nhân đang khai trên bảng kê 02-1/ BK-QTT-TNCN đính kèm hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì cá nhân liên hệ với Chi cục Thuế khu vực để phối hợp rà soát hồ sơ khai quyết toán hoàn thuế TNCN và dữ liệu đăng ký người phụ thuộc trên hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế. 

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Khoản chi hỗ trợ tái chế sản phẩm 

Công văn số 1581/CT-CS ngày 05/06/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:  

Căn cứ Khoản 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp có đóng góp tài chính vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì, khoản chi này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành 

HÓA ĐƠN 

Các điểm mới về hóa đơn, chứng từ điện tử áp dụng từ 1/6/2025 

Công văn số 1591/CT-CS ngày 5/6/2025 của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư số 31/2025/TT-BTC và Thông tư số 32/2025/TT-BTC, cụ thể như sau: 

Căn cứ Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC tại Điểm a Khoản 1 đã quy định sửa đổi một số nội dung liên quan đến việc Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:

Loại bỏ yêu cầu “quan hệ liên kết” giữa các bên tham gia ủy nhiệm (Điểm a, Khoản 1, Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC). Theo Nghị định 32/2025, Bộ Tài chính đã loại bỏ quy định người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải là “doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác”, đồng thời cũng không yêu cầu người bán (bên ủy nhiệm) phải có “quan hệ liên kết” với bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm). 

Thay vào đó là điều kiện chung: Chỉ cần bên nhận ủy nhiệm đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 16 Nghị định số 123/2020/ND-CP (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/ND-CP) để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.  

Bổ sung quy định về nội dung bắt buộc trên hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm (Khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC) 

Thông tư 32/2025 quy định chi tiết hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm phải bao gồm các nội dung sau:  

Thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. 

Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại, ký hiệu, mẫu số); mục đích, thời hạn, phương thức thanh toán, và trách nhiệm thanh toán tiền hàng/dịch vụ 

Trách nhiệm lưu trữ và xuất trình văn bản khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.  

Bổ sung quy định về trách nhiệm của các nền tảng thương mại điện tử khi nhận được ủy quyền từ người bán (Điểm c, khoản 3, Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC)  

Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho mình thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế thay cho hộ/cá nhân kinh doanh.  

Bổ sung quy định: Hóa đơn ủy nhiệm phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm (Điểm h khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC)  

Yêu cầu hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế (kê khai hoặc khoán) của bên ủy nhiệm.   

Bổ sung quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn 

Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC đã bổ sung một số quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:   

  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử: Bổ sung ký hiệu mẫu số 7, 8, 9 để phản ánh các loại hóa đơn là:  
  • Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;  
  • Số 8: Phản ánh hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;  
  • Số 9: Phản ánh hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.  
  • Ký hiệu hóa đơn điện tử: Bổ sung ký hiệu loại hóa đơn chữ X áp dụng cho hóa đơn thương mại điện tử.  

Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC đã bổ sung một số quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:   

Lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính  

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định chi tiết về lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính, với các điểm mới so với Thông tư 78/2021 bao gồm: Yêu cầu lập hóa đơn GTGT, khớp thuế GTGT đầu vào và đầu ra, sử dụng ký hiệu “CTTC”, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, và xử lý hóa đơn khi bán tài sản thu hồi. Cụ thể như sau: 

  • Bắt buộc lập hóa đơn GTGT: Tổ chức cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT cho tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kèm điều kiện về hóa đơn/chứng từ đầu vào (mua trong nước hoặc nhập khẩu): 
  • Tài sản mua trong nước: Phải có hóa đơn GTGT đầu vào.  
  • Tài sản nhập khẩu: Phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.  
  • Yêu cầu khớp số tiền thuế GTGT đầu vào và đầu ra: Tổng số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu ra (lập khi cho thuê tài sản) phải khớp với số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu).  
  • Quy định sử dụng ký hiệu “CTTC” trên hóa đơn GTGT để thể hiện thuế suất của hoạt động cho thuê tài chính thay vì ghi thuế suất cụ thể (0%, 5%, hoặc 10%).  
  • Trường hợp tài sản không chịu thuế GTGT hoặc không có hóa đơn/chứng từ đầu vào thì hóa đơn không được ghi thuế GTGT.  
  • Quy định về bán tài sản thu hồi: Khi tổ chức cho thuê tài chính bán tài sản thu hồi (do khách hàng không thanh toán), phải lập hóa đơn GTGT và giao cho khách hàng. Hóa đơn này ghi rõ: Số tiền thuế GTGT xuất trả của tài sản thu hồi + Thuế suất ký hiệu “CTTC” + Số thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT theo biên bản thu hồi tài sản.  

Lập hóa đơn điện tử cho các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên  

Khoản 1, Điều 6 Thông tư 32/2025 đã sửa đổi, bổ sung so với Thông tư 78/2021, quy định về việc lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp (bên bán hàng hóa) với khách hàng/đối tác. 

Quy định này cho phép các doanh nghiệp trong một số trường hợp đặc thù được lập hóa đơn điện tử sau khi hoàn thành đối soát số liệu thay vì lập ngay tại thời điểm cung cấp hàng hóa/dịch vụ. Các trường hợp áp dụng bao gồm: 

  • Sản phẩm phái sinh: Theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng, chứng khoán, thương mại, và thuế giá trị gia tăng (GTGT).  
  • Dịch vụ suất ăn công nghiệp: Ví dụ, cung cấp suất ăn cho nhà máy, trường học, bệnh viện.  
  • Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa: Giao dịch hàng hóa trên sàn giao dịch (như nông sản, kim loại).  
  • Dịch vụ thông tin tín dụng: Cung cấp báo cáo tín dụng, thông tin tài chính.  
  • Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (áp dụng cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức).  

Bổ sung quy định về trường hợp sử dụng song song nhiều hình thức hóa đơn điện tử 

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BTC, đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì được phép sử dụng song song nhiều loại hóa đơn tương ứng với loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó. 

Cụ thể, nếu doanh nghiệp đồng thời vừa có hoạt động kinh doanh bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng, vừa có các hoạt động kinh doanh khác thì sẽ lựa chọn như sau:  

  • Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bán lẻ đến người tiêu dùng như: siêu thị, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, giải trí, chiếu phim… Đăng ký sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.  
  • Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khác, vẫn được sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thông thường.  

Thông tư 32/2025 cập nhật mẫu tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, bao gồm:  

  • Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT: Mẫu tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.  
  • Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT: Mẫu tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.  
  • Mẫu hóa đơn, biên lai theo phục lục đính kèm Thông tư 32/2025/TT-BTC. 

Doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh cần khôi phục mã số thuế để xuất tiếp hóa đơn 

Công văn số 2028/CT-CS ngày 25/6/2025 của Cục Thuế về hóa đơn, cụ thể như sau:  

Trường hợp Công ty đang trong trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (theo Thông báo của cơ quan thuế) mà cần có hóa đơn để thực hiện nghĩa vụ thuế và lập hóa đơn GTGT thì Công ty phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định. 

Các quy định về khôi phục mã số thuế có thể tham khảo tại Điều 40 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Điều 18, Điều 19 Thông tư 86/2024/TT-BTC. 

Các quy định về ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có thể tham khảo tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. 

BHXH – BHYT – BHTN – Công đoàn 

Các điểm mới về BHXH, BHYT bắt buộc áp dụng từ 1/7/2025 

Công văn số 526/BHXH-QLT ngày 20/6/2025 của BHXH Khu vực XXVII về việc hướng dẫn đăng ký, kê khai BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT, cụ thể như sau: 

Theo đó, về đối tượng đóng BHXH bắt buộc, cần lưu ý những điểm sau: 

  • Trường hợp một người đồng thời có nhiều hợp đồng lao động (HĐLĐ) với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHYT, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên và phải đóng BHTNLĐ-BNN theo từng HĐLĐ (quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP
  • Ngay cả khi người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận bằng tên gọi khác (không phải HĐLĐ) nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên như người lao động làm việc tại các công ty xây dựng, nhà hàng, bảo vệ,… thì cũng thuộc đối tượng phải đóng BHXH, BHYT, BHTN (quy định mới tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15.
  • Các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d và i Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Luật BHXH mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, tuy nhiên người lao động và doanh nghiệp cũng có thể thỏa thuận đóng BHXH cho tháng đó (quy định mới tại Khoản 5 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15).
  • Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó (quy định mới tại khoản 6 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15
  • Đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, kể từ ngày 1/7/2025 sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát để lập hồ sơ tham gia BHXH, BHYT cho người lao động, trường hợp người lao động đã tham gia BHXH thì phải đăng ký tham gia thêm BHYT. 

Các lưu ý về thời hạn kê khai hồ sơ tham gia BHXH: 

  • Doanh nghiệp phải kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. 
  • Đối với hồ sơ khai báo điều chỉnh lương, tăng/giảm lao động hàng tháng, phải nộp kịp thời (chậm nhất ngày 28 hàng tháng), không để dồn vào những ngày cuối cùng của tháng. Đối với doanh nghiệp lớn, phát sinh tăng giảm trong tháng nhiều thì thực hiện nộp không quá 03 bộ hồ sơ/tháng (trừ trường hợp cần thiết khác) và chuyển nộp tiền chậm nhất ngày cuối cùng của tháng. 
  • Đối với hồ sơ giảm lao động của tháng sau, có thể nộp ngay khi có Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt HĐLĐ (không cần chờ đến ngày 28 hàng tháng), sau đó, vẫn tiếp tục được nộp hồ sơ tăng/giảm, điều chỉnh lương trong tháng khi có phát sinh. 

Một số nội dung mới về chế độ BHXH có hiệu lực từ 1/7/2025: 

  • Thời gian đóng BHXH được nghỉ hưởng lương hưu áp dụng từ 1/7/2025 là 15 năm. 
  • Đối với người lao động đã đủ tuổi hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện về tuổi để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần có thể xin hưởng trợ cấp hằng tháng. 
  • Những người đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản. Mức trợ cấp là 2 triệu đồng/mỗi con sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ 
  • Lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì được hưởng chế độ thai sản. 

Các điểm mới của Luật BHXH và Luật BHYT năm 2024  

Công văn số 144/BHXH-QLT&PTNTG ngày 13/6/2025 của Bảo hiểm xã hội khu vực XIII về việc hướng dẫn triển khai một số điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, cụ thể như sau: 

  • Mở rộng thêm một số đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, cụ thể như: chủ hộ kinh doanh; người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương đóng BHXH bắt buộc thấp nhất; người làm việc theo hình thức thỏa thuận khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;…). 
  • Bổ sung thêm một số hành vi bị cấm trong lĩnh vực BHXH, cụ thể như: thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp; cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ BHXH dưới mọi hình thức;… 
  • Bổ sung thêm một số trách nhiệm về BHXH đối với doanh nghiệp (như: phải bồi thường cho người lao động nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc theo quy định mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; phối hợp để cơ quan BHXH thực hiện thu hồi số tiền BHXH hưởng không đúng quy định của người lao động). 
  • Quy định cụ thể về thời hạn doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động là trong thời vòng 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. 
  • Đối với người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì doanh nghiệp và người lao động được thỏa thuận đóng BHXH cho người lao động trong tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất. 
  • Bổ sung quy định trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó. 
  • Quy định cụ thể các trường hợp bị coi là hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp kèm theo mức phạt. 
  • Bổ sung quy định đối với số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30/6/2025 không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì bị xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng theo quy định của Luật mới. 

KHÁC 

Không bắt buộc điều chỉnh địa chỉ trên Giấy đăng ký kinh doanh theo tỉnh, xã mới 

Căn cứ thông báo số 11984/TB-CCTKV02 ngày 27/6/2025 của Chi Cục thuế Khu vực II về việc cập nhật thông tin địa chỉ của người nộp thuế theo địa bàn hành chính mới và cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cụ thể như sau: 

Người nộp thuế không bắt buộc phải điều chỉnh thông tin địa chỉ theo tỉnh, xã mới trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Người nộp thuế có thể dùng Thông báo này để giải trình với cơ quan có liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ theo tỉnh, xã mới nhưng trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo tỉnh, xã cũ. Khi có nhu cầu cập nhật địa chỉ mới trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp thuế thực hiện thủ tục theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Liên Hệ Với VINA TPT Để Được Hỗ Trợ

📞 (+84) 984 980 069
📧 vtpt-infor@classlib.net
🌐 https://vietnamtax.net.vn/
🏢 5th Floor, More Building, 83B Hoang Sa, Tan Dinh Ward, HCMC

[Website] Footer (1440 x 600 px)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *