Giấy phép lao động tại Việt Nam là điều kiện tiên quyết giúp người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động mới nhất, đồng thời đề cập đến các trường hợp được miễn và quy định xử phạt liên quan.
Giấy phép lao động (Work Permit) là gì?
Giấy phép lao động (GPLD) là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Văn bản này cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại lãnh thổ Việt Nam. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết các lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam.
Cơ quan cấp GPLD chính là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố. Trên GPLD sẽ có các thông tin cơ bản như họ tên, quốc tịch, vị trí công việc, thời gian có hiệu lực.

Tại sao người nước ngoài cần có giấy phép lao động tại Việt Nam?
Việc sở hữu giấy phép lao động mang lại nhiều lợi ích và là yêu cầu bắt buộc:
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam: Đây là quy định pháp luật. Việc không có GPLD khi làm việc là hành vi vi phạm pháp luật lao động.
- Tránh rủi ro pháp lý: Cả người lao động và doanh nghiệp đều tránh được các rủi ro pháp lý. Việc này bao gồm cả bị phạt hành chính hoặc bị trục xuất.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: GPLD giúp người lao động nước ngoài được bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Các quyền lợi này bao gồm cả quyền lợi về lương, bảo hiểm, và các chế độ khác.
Các văn bản pháp luật liên quan đến giấy phép lao động Việt Nam hiện hành gồm có:
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP: Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Nghị định 70/2023/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Đối tượng và Điều kiện được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam
Để được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện cụ thể.
Đối tượng được cấp giấy phép lao động :

Đối tượng được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam được quy định rõ tại Điều 2, Nghị định 152/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP). Cụ thể, là những người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các hình thức sau:
-
Thực hiện hợp đồng lao động:
- Người nước ngoài ký hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
- Có vai trò là chuyên gia, kỹ thuật viên, nhà quản lý, giám đốc điều hành.
-
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp
- Là người lao động nước ngoài đã làm việc cho công ty mẹ ở nước ngoài ít nhất 12 tháng.
- Được cử sang Việt Nam làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện cùng tập đoàn/doanh nghiệp đó.
-
Thực hiện các loại hợp đồng, thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức nước ngoài
Các lĩnh vực có thể bao gồm: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế…
-
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
Người nước ngoài sang Việt Nam để thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký giữa tổ chức nước ngoài và Việt Nam. Không hiện diện thương mại ở Việt Nam.
-
Chào bán dịch vụ
Người nước ngoài sang Việt Nam để đàm phán, giới thiệu dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam nhưng không trực tiếp cung cấp dịch vụ.
-
Tình nguyện viên nước ngoài
Có giấy cử sang từ tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
-
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
Đại diện cho tổ chức nước ngoài để thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
-
Các trường hợp khác
Theo quy định hoặc hiệp định mà Việt Nam là thành viên (ví dụ: các cam kết WTO, CPTPP).
Điều kiện chung để được cấp giấy phép lao động:
Người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung sau để được cấp giấy phép lao động ở Việt Nam:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. Cần có giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn.
- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, hoặc lao động kỹ thuật.
- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài. Văn bản này do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng
Mỗi đối tượng sẽ có yêu cầu cụ thể về trình độ, kinh nghiệm:
- Chuyên gia: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương. Phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp.
- Lao động kỹ thuật: Được đào tạo chuyên ngành ít nhất 1 năm. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong ngành nghề đào tạo.
- Nhà quản lý, Giám đốc điều hành: Phải có kinh nghiệm quản lý, điều hành. Các giấy tờ chứng minh như quyết định bổ nhiệm là cần thiết.
- Trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp: Phải được doanh nghiệp nước ngoài cử sang. Cần có quyết định bổ nhiệm và kinh nghiệm làm việc tại công ty mẹ.
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động Việt Nam (Cấp mới)
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là rất quan trọng, các hồ sơ cần thiết gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI.
- Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực 12 tháng.
- Phiếu lý lịch tư pháp không quá 6 tháng.
- Chứng chỉ, bằng cấp hoặc giấy chứng nhận chuyên môn.
- Văn bản xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy phép lao động trước.
- 02 ảnh 4×6 cm, phông nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, còn giá trị pháp luật.
- Giấy tờ bổ sung theo trường hợp cụ thể (hợp đồng, gửi cử…).
- Tài liệu nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng.
Thủ tục xin cấp Giấy phép lao động

Quy trình xin cấp giấy phép lao động bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động Việt Nam
1/ Thời gian nộp: Ít nhất 15 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
2/ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Bộ Nội Vụ (nếu là các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ).
- Hoặc Sở Nội Vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
3/ Đối tượng nộp hồ sơ:
- Người sử dụng lao động: Áp dụng cho các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động. Hoặc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng. Và trường hợp thỏa thuận về kinh tế/thương mại, nhà cung cấp dịch vụ, chào bán dịch vụ, hoặc các trường hợp khác.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam: Áp dụng khi người lao động nước ngoài đến làm việc theo các hợp đồng hoặc thỏa thuận cụ thể.
- Người lao động nước ngoài: Đối với trường hợp vào Việt Nam để chào bán dịch vụ hoặc là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
Bước 2: Chờ cấp Giấy phép lao động
- Thời gian xử lý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan cấp phép: Bộ Nội Vụ hoặc Sở Nội Vụ nơi người lao động dự kiến làm việc.
- Kết quả: Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện: Người lao động nước ngoài sẽ được cấp Giấy phép lao động theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I của Nghị định.
Trường hợp không cấp: Cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3: Ký kết và gửi hợp đồng lao động (áp dụng cho một số trường hợp)
Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động.
Yêu cầu: Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Việc ký kết phải hoàn tất trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó.
Lệ phí cấp Giấy phép lao động ở Việt Nam:
Mức lệ phí cấp Giấy phép lao động được quy định chung theo thông tư của Bộ Tài chính. Hiện tại, theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp mới giấy phép lao động là 400.000 VNĐ/giấy phép. Tuy nhiên, mức phí này có thể có sự khác biệt nhỏ giữa các tỉnh thành do quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn của Giấy phép lao động : Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm.
Các trường hợp không cần Giấy phép lao động
Một số trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần có Giấy phép lao động:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Vào Việt Nam để làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần/năm.
- Thực hiện thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều 7, Nghị định 152/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
Bạn có thể tham khảo chi tiết tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc bài viết này để biết thêm thông tin về các trường hợp được miễn.
Các quy định về xử lý vi phạm liên quan đến Giấy phép lao động tại Việt Nam:
Việc vi phạm các quy định về giấy phép lao động sẽ bị xử lý nghiêm minh.
Trường hợp không có giấy phép lao động:
- Người lao động nước ngoài: Có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ. Có thể bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam.
- Doanh nghiệp sử dụng lao động: Có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 75.000.000 VNĐ. Tùy theo số lượng người lao động vi phạm.
- Mức phạt hành chính: Được quy định cụ thể tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội. Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang web của Bộ Nội Vụ: https://moha.gov.vn/
- Các biện pháp xử lý khác: Ngoài phạt tiền, người lao động có thể bị trục xuất. Doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động.
Kết luận
Việc xin cấp giấy phép lao động Việt Nam là thủ tục pháp lý quan trọng. Việc này yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng quy định. Để đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ, bạn nên:
- Chuẩn bị hồ sơ cẩn thận và đầy đủ.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp nếu không am hiểu về thủ tục.
- Tuân thủ pháp luật để tránh rủi ro không đáng có.
Kế toán Vina TPT tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin cấp giấy phép lao động Việt Nam trọn gói cho người nước ngoài. Chúng tôi giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ, và theo dõi quá trình xử lý.
Dịch vụ của Vina TPT giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo quy trình được thực hiện nhanh chóng, chính xác.
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhanh nhất.
📞 (+84) 984 980 069
📧 vtpt-infor@classlib.net
🌐 https://vietnamtax.net.vn/
5th Floor, More Building, 83B Hoang Sa, Da Kao Ward, District 1, HCMC
